TÀI NGUYÊN

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đinh Văn Cường)
  • (Nguyễn Anh Dũng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC00704.jpg DSC00711.jpg DSC00700.jpg DSCN0313.jpg DSCN0302.jpg DSCN0298.jpg DSC00688.jpg DSC00689.jpg DSC00651.jpg DSC00649.jpg DSCN0379.jpg DSCN0376.jpg DSCN0375.jpg DSCN0791.jpg DSCN0788.jpg DSCN0787.jpg Replication4.swf Protein_Synthesis.swf Dna_Replication.swf Circular_Dna_Replication.swf

    LIÊN KẾT WEBSITE

    LỊCH

    Chào mừng quý thầy cô đến với website của Trường THPT Thanh Tuyền! Rất hân hạnh được giao lưu học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy với quý thầy cô trên mọi miền đất nước. Chúc quý Thầy cô luôn công tác tốt!

    dungit_pro@yahoo.com.vn  dungit_pro@yahoo.com.vn  dungit_pro@yahoo.com.vn dungit_pro@yahoo.com.vndungit_pro@yahoo.com.vn dungit_pro@yahoo.com.vn dungit_pro@yahoo.com.vn dungit_pro@yahoo.com.vn dungit_pro@yahoo.com.vn dungit_pro@yahoo.com.vn dungit_pro@yahoo.com.vn dungit_pro@yahoo.com.vn dungit_pro@yahoo.com.vn

    Nhiệt liệt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11

    Cách học bài môn địa 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thanh Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:44' 25-03-2012
    Dung lượng: 10.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Để dễ nhớ bài môn địa lý
    TTO - Toàn bộ kiến thức sách giáo khoa địa lý lớp 12 được cô đọng trong một tài liệu ôn tập cực ngắn gọn - đề cương - của cô Ngô Thị Việt Hương, tổ trưởng tổ địa lý Trường THPT Marie Curie (TP.HCM), có thể giúp bạn ôn thi tốt nghiệp THPT môn địa lý một cách nhẹ nhàng và dễ nhớ nhất.
     
    A. YẾU TỐ TỰ NHIÊN
    1. Thế mạnh
    ( Vị trí địa l‎ý:
    + Giáp với vùng (kể tên vùng) ( Thuận lợi giao lưu với các vùng trong nước, phát triển kinh tế mở.
    + Giáp với nước (tên các nước giáp vùng) ( Thuận lợi giao lưu với các nước, phát triển kinh tế mở.
    + Giáp với biển ( Thuận lợi giao lưu với các nước, phát triển kinh tế biển. Cả nước, ngoại trừ Tây nguyên không giáp biển, các vùng giáp biển thuận lợi đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải biển, phát triển du lịch biển và khai thác khoáng sản (dầu khí, cát, titan, muối…).
    ( Địa hình:
    -       Đồng bằng sông Hồng ( cao ở rìa phía tây, tây bắc; thấp dần ra biển
    -       Đồng bằng sông Cửu Long ( thấp bằng phẳng.
    -       Bắc Trung bộ, duyên hải Nam Trung bộ ( vùng gò đồi chăn nuôi đại gia súc, đồng bằng nhỏ hẹp; các nhánh núi đâm ra sát biển tạo nhiều vũng, vịnh.
    -       Tây nguyên, trung du miền núi Bắc bộ ( Địa hình cao, có các cao nguyên xếp tầng.
    ( Đất: Đọc Atlat trang 11
    -       Kể tên các loại đất có trong vùng.
    -       Cho biết loại đất nào là loại đất chính của vùng.
    * Nếu là đất bazan, feralit ( thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm.
    * Nếu là đất phù sa; phù sa cổ ( thuận lợi phát triển cây công nghiệp hằng năm, cây ăn quả và cây lương thực.
    ( Khí hậu:
    Vùng trung du miền núi Bắc bộ (khí hậu phân hóa theo độ cao)
    Đồng bằng sông Hồng
    Bắc Trung bộ
    ( Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh ( cơ cấu cây trồng đa dạng.
    Riêng Bắc Trung bộ: ngoài khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh thì mùa hạ còn chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam nên có khí hậu khô nóng.
    Duyên hải Nam Trung bộ
    Tây nguyên (khí hậu phân hóa theo độ cao)
    Đông Nam bộ
    Đồng bằng sông Cửu Long
    ( Có khí hậu cận xích đạo, hai mùa mưa khô rõ rệt ( phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
    Riêng vùng duyên hải Nam Trung bộ: mưa vào mùa: thu - đông; mùa hạ: khô - nóng.
    ( Sông ngòi: Đọc Atlat trang 10
    - Kể tên các con sông lớn có trong vùng.
    - Nếu vùng nào có nhà máy thủy điện (có thể xem Atlat trang 22) ( có tiềm năng thủy điện và giao thông vận tải.
    - Nếu vùng nào không có nhà máy thủy điện (đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng) ( phát triển giao thông vận tải đường thủy, nuôi trồng thủy sản, phát triển thủy lợi, cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất.
    Riêng : + Đồng bằng sông Hồng
                + Đồng bằng sông Cửu Long ( nhớ nói thêm sông ngòi, kênh rạch
    chằng chịt
    + Bắc Trung bộ
    + Duyên hải Nam Trung bộ ( nhớ nói sông ngắn và dốc ( phát
    + Tây nguyên triển thủy điện.
    ( Sinh vật:
    - Trung du miền núi Bắc bộ
    - Duyên hải Nam Trung bộ ( diện tích rừng lớn ( cung cấp nhiều gỗ qu‎ý, chim thú
    - Bắc Trung bộ có giá trị.
    - Tây nguyên
    Riêng Tây nguyên: có diện tích rừng lớn nhất nước.
    - Vùng Đông Nam bộ: rừng không lớn ( cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy.
    - ĐBSCL: chủ yếu là rừng tràm, rừng ngập mặn.
    - Ngoài tài nguyên rừng, có thể nói thêm các sinh vật khác như: động vật, thủy sản…
    Chú ý: kể tên những vùng nào có vườn quốc gia, rừng ngập mặn, khu dự trữ bảo tồn sinh quyển ( phát triển du lịch, duy trì nguồn gen động thực vật.
    ( Khoáng sản: kể tên các loại khoáng sản có trong vùng ( phát triển công nghiệp.
    ( Tài nguyên du lịch
    Đọc Atlat trang du lịch, chú ý những vùng có nhiều bãi tắm đẹp, các di sản văn hóa thế giới và các di sản thiên nhiên thế giới (kể tên ra).
    2. Hạn chế:
    - Hạn chế chung của tất cả các vùng và của cả nước: có nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán).
    Riêng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓